Ngữ pháp tiếng Trung thông dụng – Tác giả: Mã Chân

0
14

Sửa 3 nhóm từ “小、新、好、干净、认真、正确”;“连通、冰凉、雪白、 糊里糊涂” và“单(单衣服)、夹(夹衣服)、公(公牛)、母(母牛)、唯 一、日常、共同” đều quy về là tính từ, lần lượt gọi là “hình dung từ tính chất”,

  • Nhà xuất bản: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Khối lượng: 572.00 gam
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt, Tiếng Trung
  • Định dạng: Bìa mềm
  • Kích thước: 17 x 24 cm
  • Ngày phát hành: 2017
  • Số trang: 336

Tóm Tắc Sách :

Giáo trình này được hình thành trên cơ sở chỉnh sửa cuốn “” (bản chỉnh sửa).Lần chỉnh sửa này chủ yếu nằm ở 3 phần:

1. Xét về vấn đề từ loại, không thể tách rời chức năng ngữ pháp của từ, đặc biệt là các trường hợp từ loại làm thành phần câu, vì thế, trong bài giảng 2 về “Từ loại” và bài giảng 3 về “Cụm từ” đã có sự thay đổi, đổi “Cụm từ” là bài giảng 2, còn “Từ loại” là bài giảng 3, như vậy sẽ đúng thứ tự hơn.

2. Sửa 3 nhóm từ “小、新、好、干净、认真、正确”;“连通、冰凉、雪白、 糊里糊涂” và“单(单衣服)、夹(夹衣服)、公(公牛)、母(母牛)、唯 一、日常、共同” đều quy về là tính từ, lần lượt gọi là “hình dung từ tính chất”, “hình dung từ trạng thái” và “phân biệt hình dung từ” nhằm mục đích chú trọng tới hệ thống từ loại truyền thống. Trên thực tế, chức năng ngữ pháp của 3 loại cụm từ này hoàn toàn khác nhau, đặt cùng vào một loại là không phù hợp. Hiện nay, càng ngày càng có nhiều người nhận thức được rằng, phân chúng thành 3 loại khác nhau thì dù xét từ nghiên cứu ngữ pháp hay giảng dạy ngữ pháp thì đều cần thiết. Để tiếp cận tốt hơn với nghiên cứu ngữ pháp và ngữ pháp hiện nay, trong lần chỉnh sửa này chúng tôi phân chúng thành 3 loại, lần lượt gọi là “hình dung từ”, “từ trạng thái” và “từ khu biệt”.

3. Thay đổi hơn 100 ví dụ, đồng thời, đối với phần giải thích, nói rõ các ví dụ liên quan

Liên Quan Khác

BÌNH LUẬN